Đất trồng lúa nước là gì? Điều kiện chuyển nhượng đất trồng lúa nước

Theo quy định của pháp luật, đất trồng lúa nước được hiểu là đất trồng được hai vụ lúa nước trở lên trong năm, đất trồng lúa nước có thể chuyển nhượng quyền sử dụng. Tuy nhiên, vẫn thường xuyên xảy ra những tranh chấp, mất cọc và bị phạt hình chính khi chuyển nhượng đất trồng lúa nước.
  1. 22/10/2022
  2. 465

Đất trồng lúa nước là gì? Quy định của pháp luật về chuyển nhượng đất trồng lúa nước năm 2022 như thế nào?. Bài viết dưới đây Muadat.vn sẽ giúp bạn giải thích, cập nhật mới những quy định về đất trồng lúa nước và những thông tin quan trọng liên quan, cùng tham khảo nhé!

Đất trồng lúa nước là gì?

Đất trồng lúa nước là đất có các điều kiện phù hợp để trồng lúa, thuộc loại đất trồng cây hàng năm và thuộc nhóm đất nông nghiệp. Đất trồng lúa nước có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế ở nông thôn, giúp gia tăng thu nhập và có cuộc sống ổn định.

Đất trồng lúa nước giúp người dân trồng, sản xuất và canh tác
Đất trồng lúa nước giúp người dân trồng, sản xuất và canh tác

Phân loại đất trồng lúa nước

Đất trồng lúa được chia thành 2 hình thái khác nhau gồm:

Đất chuyên trồng lúa nước 

Đất trồng lúa khác

Ký hiệu LUC - Quy định của khoản 2 Điều 3 Nghị định 35/2015/NĐ - CP.
Loại đất này có thể trồng được từ hai vụ lúa nước trong một năm, kể cả trường hợp có luân canh, xen canh với cây hàng năm khác hoặc có khó khăn đột xuất mà chỉ trồng cấy được một vụ hoặc không sử dụng trong thời gian không quá một năm.

Đất dùng để trồng các loại cây lúa khác và đất trồng lúa nương đã được quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 35/2015/NĐ - CP, cụ thể:

  • Đất trồng lúa khác (Ký hiệu LUK): Đất trồng lúa nước gồm cả ruộng bậc thang, hàng năm chỉ trồng được một vụ lúa, kể cả trường hợp trồng thêm cây hàng năm khác hoặc không sử dụng trong thời gian không quá một năm.
  • Đất trồng lúa nương (Ký hiệu LUN): là đất chuyên trồng lúa trên sườn đồi, núi dốc từ một vụ trở lên, kể cả trường hợp trồng lúa không thường xuyên theo chu kỳ và trường hợp có luân canh, xen canh với cây hàng năm khác.


Quy định của pháp luật về điều kiện chuyển nhượng đất trồng lúa nước

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 188 Luật đất đai 2013 về điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất như sau:

  • Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;
  • Đất không có tranh chấp;
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
  • Trong thời hạn sử dụng đất.

Điều kiện chuyển nhượng đất trồng lúa nước được quy định cụ thể tại Luật đất đai 2013

Điều kiện chuyển nhượng đất trồng lúa nước được quy định cụ thể tại Luật đất đai 2013

Song song với đó, sẽ có những trường hợp bạn không được chuyển nhượng đất trồng lúa:

  • Các cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hoặc tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài đang nằm trong nhóm đối tượng không được nhà nước cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
  • Các tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng đất trồng lúa, các loại đất rừng, tuy nhiên nếu việc chuyển nhượng nằm trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được phép.
  • Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất, canh tác nông nghiệp.


Một số vấn đề quan trọng liên quan khác cần biết về đất trồng lúa nước

Đất trồng lúa nước có lên thổ cư được không?

Không phải thửa đất trồng lúa nào cũng có thể xin chuyển đổi lên thổ cư. Theo quy định của Luật đất đai mới nhất hiện hành thì người sử dụng muốn thực hiện chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở phải đảm bảo đủ nhiều điều kiện khác nhau. Cụ thể:

  • Phải có Giấy chứng nhận quyền sở hữu và sử dụng đất.
  • Không xảy ra tình trạng tranh chấp tại thời điểm muốn chuyển đổi.
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.
  • Còn trong thời hạn sử dụng đất theo Luật đất đai mới nhất 2013
Bạn cần chuẩn bị hồ sơ nộp tại phòng tài nguyên môi trường để tiến hành thủ tục chuyển đổi. Trong thời hạn tối đa 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước tiếp nhận hồ sơ của bạn sẽ thông báo kết quả. Nếu được duyệt, bạn cần tiến hành thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ gồm:

  • Đơn đề nghị đăng ký biến động về quyền sử dụng đất.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trên đây những thông tin cần biết về đất trồng lúa nước. Hy vọng có thể giúp bạn có thêm thông tin hữu ích. Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết!


Chat ngay